(Sắp xếp theo bảng chữ cái, theo họ và tên)
1 - Cao Danh Trí (cử nhân) - còn có tên là: Cao Duy Hiền; người xã Thủy Ba Hạ, huyện Minh Linh (nay thuộc Do Linh). Thi Hương khoa Tân Dậu, Tự Đức thứ tư (1851) tại trường Thừa Thiên. Làm quan tới chức Bố Chánh.
2 - Cao Duy Ninh (cử nhân): người xã Thủy Ba Hạ, huyện Minh Linh (nay thuộc Do Linh). Thi Hương khoa Ất Mão, Tự Đức thứ tám (1855).
3 - Cao Đăng Dung (cử nhân) - sau đổi là Cao Đăng Toại; người xã Trà Bát, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Canh Tuất, Tự Đức thứ ba (1850) tại trường Thừa Thiên. Làm quan tới chức Bố Chánh.
4 - Cao Hằng (cử nhân): người xã Hậu Kiên, huyện Thuận Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Canh Tý, Thành Thái thứ 12 (1900) tại trường Thừa Thiên, đậu cử nhân năm 32 tuổi, làm Thị giảng Sung Biên sử quán.
5 - Dương Thụy (cử nhân): Người xã Kim Lung huyện Hải Lăng. Thi Hương khoa Canh Ngọ, Tự Đức thứ 23 (1870). Làm quan tới chức Thông Phán.
6 - Đào Như Bích (cử nhân): Người xã Tân Định huyện Thuần Hóa (nay thuộc Cam Lộ). Thi Hương khoa Đinh Dậu, Thành Thái thứ 9 (1897). Đậu cử nhân năm 38 tuổi.
7 - Đặng Quang Trân (cử nhân): người xã Phương Ngạn, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Giáp Tý, Tự Đức thứ 17 (1864). Làm quan tới chức Tri Huyện.
8 - Đỗ Huy (cử nhân): Người xã Bích Khê, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Kỷ Dậu, Duy Tân thứ 12 (1900) tại trường Bình Định. Đậu cử nhân năm 40 tuổi.
9 - Đỗ Văn Cao (cử nhân): người xã Đâu Kinh, huyện Thuận Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Kỷ Dậu, Duy Tân thứ 3 (1909) tại trường Thừa Thiên. Đậu cử nhân năm 27 tuổi.
10 - Đỗ Văn Khiển (cử nhân): người xã An Mô, huyện Thuận Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Nhâm Tý, Duy Tân thứ 6 (1912) tại trường Thừa Thiên. Đậu cử nhân năm 36 tuổi.
11 - Hoàng Bính (tiến sĩ): người xã Bích Khê, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Kỷ Mão, Tự Đức thứ 32 (1874). Đậu hoàng giáp khoa Kỷ Sửu, thành thái thứ 1 (1889) năm 33 tuổi. Làm quan tới chức Tri phủ, sung vào sở tu thư.
12 - Hoàng Đức Nhượng (cử nhân): người xã Quảng Xá, huyện Minh Linh (nay thuộc Vĩnh Linh). Thi Hương khoa Canh Tuất, Tự Đức thứ 3 (1850) tại trường Thừa Thiên.
13 - Hoàng Hữu Bỉnh (cử nhân): người xã Bích Khê, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Tân Mão, Thành Thái thứ 3 (1891) tại trường Thừa Thiên.
14 - Hoàng Hữu Khoản (phó bảng): người xã Bích Khê, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Giáp Ngọ, Thành Thái thứ 6 (1894) tại trường Thừa Thiên. Đậu phó bảng khoa Ất Mùi, Thành Thái thứ 7 (1895) năm 27 tuổi.
15 - Hoàng Hữu Kiệt (cử nhân): người xã Bích Khê, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Ất Mão, Duy Tân thứ 9 (1915) tại trường Thừa Thiên. Đậu cử nhân năm 32 tuổi, làm Hậu Bổ Phú Yên.
16 - Hoàng Hữu Quỷ (cử nhân): người xã Bích Khê, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Quý Mão, Thành Thái thứ 15 (1903) tại trường Thừa Thiên. Đậu cử nhân năm 30 tuổi.
17 - Hoàng Hữu Xứng (cử nhân): người xã Bích Khê, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Nhâm Tý, Tự Đức thứ 5 (1852) tại trường Thừa Thiên. Làm quan đến Thượng Thư Bộ Lễ, Toản Tu sử quán.
18 - Hoàng Văn Giảng (cử nhân): người xã Diên Sanh, huyện Hải Lăng. Thi Hương khoa Đinh Mùi, Thiệu Trị thứ 7 (1847) tại trường Thừa Thiên. Làm quan đến chức Án Sát Lạng Sơn.
19 - Hoàng Văn Hải (cử nhân): người xã Gia Độ, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Mậu Thân, Tự Đức thứ 1 (1848) tại trường Thừa Thiên. Làm quan tới chức Tri Phủ Hải ninh.
20 - Hoàng Văn Khải (cử nhân): người xã Phúc Điền, huyện Hải Lăng. Thi Hương khoa Qúy Mão, Thành Thái thứ 15 (1903) tại trường Thừa Thiên. Làm quan tới chức Tri huyện Hoài Ân.
21 - Hồ Hòa (cử nhân): người xã Như Lệ, huyện Hải Lăng. Thi Hương khoa Đinh Dậu, Thành Thái thứ 9 (1897) tại trường Thừa Thiên.
22 - Hồ Ngọc Hào (cử nhân): người xã Phương Ngạn, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Mậu Thìn, Tự Đức thứ 21 (1868). Làm quan tới chức Chưởng Ấn.
23 - Hồ Phác (cử nhân): người xã Cổ Thành, huyện Thuận Xương (nay thuộc thị xã Quảng Trị). Thi Hương khoa Đinh Hợi, Hồng Khánh thứ 2 (1887) tại trường Thừa Thiên.
24 - Hồ Tiểu Viên (cử nhân): người xã Mỹ Chánh, huyện Hải Lăng. Thi Hương khoa Bính Ngọ, Thành Thái thứ 18 (1906). Đậu cử nhân năm 42 tuổi. Làm quan tới chức Huấn Đạo Nghĩa Thành.
25 - Hồ Trọng Bá (cử nhân): người xã An Mỹ, huyện Thành Hóa (nay thuộc Cam Lộ). Thi Hương khoa Bính Ngọ, Thành Thái thứ 18 (1906). Đậu cử nhân năm 35 tuổi.
26 - Lại Thiên Chẩn (cử nhân): người xã Xuân An, huyện Đăng Xương (nay là Triệu Phong). Thi Hương khoa Canh Tuất, Tự Đức thứ 3 (1850) tại trường Thừa Thiên. Làm quan tới chức Hậu Bổ Thừa Thiên.
27 - Lâm Chuẩn (phó bảng): người xã Gia Bình, huyện Do Linh. Thi Hương khoa Đinh Mão, Tự Đức thứ 20 (1867). Đậu phó bảng khoa Mậu Thìn, Tự Đức thứ 21 (1867). Làm Công Bộ tham tri, sung Hải Phòng sứ Thuận An. Tuẩn tiết. Truy tặng chức Thượng Thư.
28 - Lâm Tuấn Kiệt (cử nhân): người xã Gia Bình, huyện Do Linh. Thi Hương khoa Đinh Hợi, Đồng Khánh thứ 2 (1887). Làm quan tới chức Giáo Thụ.
29 - Lê Bá Nghi (cử nhân): người xã Bích La, huyện Đăng Xương (nay thuộc huyện Triệu Phong). Thi Hương khoa Canh Tuất, Tự Đức thứ 3 (1850). Làm quan tới chức Giáo Thụ.
30 - Lê Cảnh (cử nhân): người xã Bích La, huyện Đăng Xương (nay thuộc huyện Triệu Phong). Thi Hương khoa Quý Mão, Thành Thái thứ 15 (1903). Đậu cử nhân năm 23 tuổi. Làm quan tới chức Tấu Bộ học.
31 - Lê Chuẩn (cử nhân): người xã Nại Cửu, huyện Đăng Xương (nay thuộc huyện Triệu Phong). Thi Hương khoa Ất Mão, Duy Tân thứ 9 (1915) tại trường Thừa Thiên.
32 - Lê Chi Hàm (cử nhân): người xã Thạch Hãn, huyện Hải Lăng. Thi hương khoa Nhâm Tý, Duy Tân thứ 6 (1812). Đậu cử nhân năm 37 tuổi. Làm quan Giáo Thụ Thiệu Hoá.
33 - Lê Công Thứ (cử nhân): người xã Tường Vân, huyện Thuận Xương (nay thuộc Triệu Phong). Thi Hương khoa Kỷ Dậu, Duy Tân thứ 3 (1909) đậu cử nhân năm 35 tuổi.
L.Đ.H
(Sưu tầm và hiệu đính)
Theo "những ông Nghè ông Cống triều Nguyễn"
(*) Còn nữa.




